• Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Bài viết

Festival Hoa Lan thành phố Hồ Chí Minh năm 2019

Hòa với không khí chào mừng Kỷ niệm 44 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 – 30/4/2019) và ngày Quốc tế Lao động (1/5/2019) cùng với các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nổi bật tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2019.

 

Hướng dẫn thực hiện hồ sơ, thủ tục đầu tư xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.

Căn cứ Quyết định số 2743/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống kho, hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu tỉnh Trà Vinh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Căn cứ Công văn số 2925/UBND-KT ngày 04/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm điểm trách nhiệm trong việc cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu,

Qua trao đổi ý kiến với Sở Công thương, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và tránh gây hiểu nhầm về đơn vị đầu mối nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự thực hiện hồ sơ, thủ tục đầu tư xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu, như sau:

Bước 1. Chủ trương đầu tư

1. Đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất(theo Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 2014)

Trình tự thủ tục thực hiện theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (Đính kèm các Biểu mẫu hoặc có thể download tại website: www.xuctientravinh.com.vn).

2. Đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (theo Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 2014).

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ban Quản lý khu kinh tế.

Trường hợp dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư (theo Khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư 2014).

Bước 2. Thực hiện thủ tục bảo vệ môi trường

Thực hiện theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngvề đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, cụ thể:

- Đối với dự án xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu có dung tích chứa từ 200 m3 trở lên thì lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với dự án xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu có dung tích chứa dưới 200 m3 thì lập kế hoạch bảo vệ môi trường trình UBND cấp huyện nơi triển khai thực hiện dự án để được xem xét, xác nhận.

* Lưu ý: Thủ tục bảo vệ môi trường Nhà đầu tư phải hoàn thành, bổ sung hồ sơ trước thời điểm được xem xét cấp Quyết định chủ trương đầu tư.

Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng từ đơn vị khác thì bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm tiếp tục thực hiện thủ tục môi trường đã được cấp có thẩm quyền xác nhận; Trường hợp dự án có tăng quy mô, công suất so với quy mô đã được xác nhận thì đề nghị bên nhận chuyển nhượng liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn thủ tục lập lại kế hoạch bảo vệ môi trường theo đúng quy định.

Trường hợp nhà đầu tư không triển khai thực hiện dự án trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì chủ dự án tiến hành lập và đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường (theo điểm b Khoản 4 Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014).

Song song việc lập kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty phải tiến hành lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cơ quan thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh về ban hành quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Đồng thời xác định dự án có được UBND tỉnh phê duyệt đấu nối vào quốc lộ hay chưa (đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến đặt trên các tuyến Quốc lộ)Nếu chưa được UBND tỉnh phê duyệt thì liên hệ Sở Giao thông và Vận tải để được hướng dẫn lập hồ sơ đấu nối theo quy định.

Bước 3. Thực hiện thủ tục thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện thủ tục thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường

- Đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện thủ tục thuê đất tại Ban quản lý Khu kinh tế

(Thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPvà Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).

Bước 4. Thực hiện thủ tục thẩm duyệt thiết kế PCCC, thẩm định thiết kế xây dựng

Thủ tục thẩm duyệt thiết kế về PCCC tại Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH (Theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 79/2014/NĐ-CP).

Thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng tại Sở Công Thương hoặc Phòng có chức năng quản lý về xây dựng thuộc UBND cấp huyện khi được phân cấp (theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).

Đối với các cửa hàng xăng dầu được UBND tỉnh phê duyệt đấu nối vào quốc lộ thì trước khi thi công công trình, Nhà đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế đấu nối vào quốc lộ tới Cục Quản lý đường Bộ IV (Bộ Giao Thông Vận tải) để được chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông.

Bước 5. Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng

- Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu:

+ Nằm trên các tuyến, trục đường phố chính được xác định trong quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc các đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (cấp công trình cấp I, cấp II)

- Ban quản lý Khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng đối với dự án xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý.

- UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với dự án xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong địa giới hành chính do mình quản lý (trừ trường hợp do Sở Xây dựng và Ban Quản lý khu kinh tế cấp).

(Thực hiện theo Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn cấp Giấy phép xây dựng).

Bước 6. Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu

Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu tại Sở Công Thương (thực hiện theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu).

* Lưu ý: Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành.

Trên đây là hướng dẫn thực hiện hồ sơ, thủ tục đầu tư cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các doanh nghiệp, nhà đầu tưtham khảo để thực hiện. Công văn này thay thế Công văn số 1649/SKHĐT-TTXT ngày 25/9/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư./.

Mẫu đăng ký: tải về

Sở Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 34/SKHĐT-TTXT ngày 08/01/2018 về việc Hướng dẫn thực hiện hồ sơ, thủ tục đầu tư xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu)

Triển khai thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ

Thực hiện Công văn số 2928/UBND-NN ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh về việc thực hiện kết luận chỉ đạo của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc,

Nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 để hỗ trợ cho các doanh nghiệp khi thực hiện dự án.

Mẫu hồ sơ đăng ký đầu tư

Thành phần hồ sơ, mẫu biểu đăng ký đầu tư: Đính kèm

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam,

Để đảm bảo thực hiện thủ tục đầu tư theo đúng quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện trình tự về hồ sơ, thủ tục đăng ký đầu tư như sau:

1. Thành phần hồ sơ:

Căn cứ Điều 33 Luật Đầu tư, hồ sơ gồm:

- Mẫu số I.1: Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

- Mẫu số I.2: Đề xuất dự án đầu tư.

 (Có đính kèm các biểu mẫu)

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

          * Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh: 04 bộ

          2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

          Căn cứ khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư, dự án đầu tư trong nước không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, nếu có nhu cầu, đề nghị Nhà đầu tư đề xuất tại Mẫu I.1 để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu I.1

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

(Điều 33, 34, 35, 37 Luật đầu tư)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: ............................. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

I. NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: ............................................................... Giới tính: ............................

Sinh ngày: ........./.........../..............Quốc tịch:...................................................

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: .................................

Ngày cấp: ............... /.... /........ Nơi cấp: ............................................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu):         

Số giấy chứng thực cá nhân: ..............................................................

Ngày cấp: ... /.... /....... Ngày hết hạn: .................. /..... /..... Nơi cấp: .............

Địa chỉ thường trú: .........................................................................................

Chỗ ở hiện tại: ...............................................................................................

Điện thoại: ...................................Fax: ............................Email: ........................

b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: .............................................................................

Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương: .....................................................

Ngày cấp: ................................................Cơ quan cấp:..................................

Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................

Điện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website: ………

Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức(chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam):

STT

Tên nhà đầu tư nước ngoài

Quốc tịch

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam):...............

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ tên:............................................................................ Giới tính: ................

Chức danh:…………………Sinh ngày: …….../…../…….Quốc tịch: .............. .

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ............      

Ngày cấp: ............... /.... /........ Nơi cấp: ....................................

Địa chỉ thường trú: ..........................................................................................

Chỗ ở hiện tại: ................................................................................................

Điện thoại: ..............................Fax: .................... Email: ................................    

2. Nhà đầu tư tiếp theo:thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất

II.THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ DỰ KIẾN THÀNH LẬP (đối với nhà ĐTNN đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế)

1. Tên tổ chức kinh tế: ...............................................................................

2. Loại hình tổ chức kinh tế:......................................................................

3. Vốn điều lệ:……..(bằng chữ)đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ

4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

STT

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD

 

 

 

 

 

III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên dự án đầu tư: ....................................................................

Nội dung chi tiết theo văn bản đề xuất dự án đầu tư kèm theo

IV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

V. HỒ SƠ KÈM THEO

- Các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 33 hoặc Khoản 1 Điều 34 hoặc Khoản 1 Điều 35 hoặc Khoản 2 Điều 37Luật đầu tư (tuỳ theo từng loại dự án, liệt kê cụ thể các văn bản gửi kèm theo).

- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có):

 

 

Làm tại ……., ngày ….. tháng …..năm……

Nhà đầu tư

Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu I.2

Đề xuất dự án đầu tư

(Áp dụng đối với dự án thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư – Điều 33, 34, 35Luật đầu tư)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Ngày .... tháng ... năm....)

I. TÊN NHÀ ĐẦU TƯ

(Ghi tên từng nhà đầu tư)

Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU

1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:

1.1. Tên dự án:.............................................................................................

1.2. Địa điểm thực hiện dự án: .....................................................................

(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).

2. Mục tiêu dự án:

STT

Mục tiêu hoạt động

 

Tên ngành

(Ghi tên ngành cấp 4 theo VSIC)

Mã ngành theo VSIC

(Mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC (*)

(đối với các ngành nghề có mã CPC, nếu có)

1

(Ngành kinh doanh chính)

 

 

 

2

……….

 

 

 

Ghi chú:

- Ngành kinh doanh ghi đầu tiên là ngành kinh doanh chính của dự án.

- (*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt động thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà ĐTNN khi cấp GCNĐKĐT.

 

3. Quy mô đầu tư:

Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:

- Công suất thiết kế: ……………………

- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: ……………………….

- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2 hoặc ha): …………

- Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình,…):

Trường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả như trên

4. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất(áp dụng đối với dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đấttheoquy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 33 Luật đầu tư)

4.1. Địa điểm khu đất:

- Giới thiệu tổng thể về khu đất (địa chỉ, ranh giới, vị trí địa l);

- Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất(nếu có);

4.2. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, có bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo)

4.3. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nêu rõ số lượng diện tích đất sử dụng, thời hạn, tỷ lệ nhu cầu sử dụng đất của từng hạng mục công trình).

4.4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4.5.Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.

4.6. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư(nếu có):

5. Vốn đầu tư:

5.1. Tổng vốn đầu tư: …....(bằng chữ)đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó:

a) Vốn cố định:...(bằng chữ)đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ.

Trong đó;

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có):

- Chi phí thuê đất, mặt nước,…:

- Chi phí xây dựng công trình:

- Chi phí máy móc, thiết bị, công nghệ, thương hiệu;

- Chi phí khác hình thành tài sản cố định.

- Chi phí dự phòng;

 Cộng: ………………………..

b) Vốn lưu động: ….(bằng chữ)đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ.

5.2. Nguồn vốn đầu tư:

a) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư(ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

 

Phương thức góp vốn (*)

Tiến độ góp vốn

VNĐ

Tương đương USD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*): Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ,………

b) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động (vay từ tổ chức tín dụng/công ty mẹ,…)và tiến độ dự kiến.

c) Vốn khác: …………..

6. Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án: ………….

7. Tiến độ thực hiện dự án(ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2018):Dự kiến tiến độ chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng, thời gian xây dựng, thời gian vận hành sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ….

8. Nhu cầu về lao động(nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, số lượng lao động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể):….

9. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành (tạo việc làm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, ....).

- Đánh giá tác động môi trường: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

10. Giải trình về sử dụng công nghệ:(áp dụng đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ - quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 33 Luật đầu tư)

- Tên công nghệ;

- Xuất xứ công nghệ;

- Sơ đồ quy trình công nghệ;

- Thông số kỹ thuật chính;

- Tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ;

- Giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện về tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

- Dự kiến tiến độ thực hiện trình tự, thủ tục tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

11. Giải trình việc đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài(nếu có): …………

III. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư)

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Cơ sở pháp lý của ưu đãi(ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):...

2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

Cơ sở pháp lý của ưu đãi(ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):...

3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

Cơ sở pháp lý của ưu đãi(ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng):

4. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có): ..................................................................

 

 

Làm tại ……., ngày ….. tháng …..năm……

Nhà đầu tư

Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có)

 

 

 

 

Nghị quyết số 70/2018/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực phát triển du lịch

Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Nghị quyết số 70/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 về quy định một số chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 – 2020.

TRUNG TÂM THÔNG TIN XÚC TIẾN DU LỊCH TRÀ VINH

forter

Switch mode views: